ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự?

Thứ hai, Ngày 04/05/2026 09:02

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự? Căn cứ quyết định hình phạt đối với người phạm Tội cướp tài sản là gì theo Bộ luật Hình sự? Chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự?

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự?

Tội cướp tài sản được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

- Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

- Làm chết người;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

(5) Người chuẩn bị phạm Tội cướp tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là thông tin về "Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự?"

Cướp giật tài sản là gì? Mức hình phạt theo Điều 171 Bộ luật Hình sự

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự? (Hình từ Internet)

Căn cứ quyết định hình phạt đối với người phạm Tội cướp tài sản là gì theo Bộ luật Hình sự?

Căn cứ quyết định hình phạt đối với người phạm Tội cướp tài sản được quy định tại Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự 2015, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

(2) Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ nêu trên, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

Chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự?

Chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

(1) Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

- Phạm tội có tổ chức;

- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

- Phạm tội có tính chất côn đồ;

- Phạm tội vì động cơ đê hèn;

- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;

- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

(2) Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Bài viết liên quan

  • Sau ly hôn có được yêu cầu chia nghĩa vụ trả nợ chung không? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?

  • Người sử dụng đất có thể khiếu nại đất đai theo các hình thức nào? Cách viết đơn khiếu nại đất đai 2026?

  • Có được ủy quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế? Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định ra sao?

  • Khoản 2 Điều 132 Bộ luật Hình sự mới nhất? Quy định khung hình phạt tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Hình sự ra sao?

  • Chồng tự ý bán đất là tài sản chung mà không có sự đồng ý của vợ thì có được không? Sau khi ly hôn tài sản chung được chia như thế nào?

  • Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành thì xử lý ra sao? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất?

  • Hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự không?

  • Giấy khai sinh không có tên cha thì khi cha mất con có được quyền hưởng di sản thừa kế khi không có di chúc hay không?

  • Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không? Tài sản chung của vợ chồng quy định như thế nào?

  • Đặt cọc mua đất nhưng việc sang tên kéo dài lâu năm có được không? Người mua đất tự ý bỏ cọc có phải trả bồi thường không?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI