ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành thì xử lý ra sao? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất?

Thứ năm, Ngày 23/04/2026 09:07

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành thì xử lý ra sao? Sau khi nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, UBND cấp xã phải thông báo cho các bên về việc thụ lý đơn trong mấy ngày?

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành thì xử lý ra sao?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
...
4. Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
5. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Theo đó, trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã không thành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục giải quyết theo quy định pháp luật.

Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 (tùy từng trường hợp cụ thể) để tiếp tục giải quyết theo quy định pháp luật.

Khi có tranh chấp đất đai, người dân có thể hòa giải bằng cách nào?

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành thì xử lý ra sao? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất? (Hình từ Internet)

Sau khi nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, UBND cấp xã phải thông báo cho các bên về việc thụ lý đơn trong mấy ngày?

Căn cứ quy định tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
...

Theo đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

Trường hợp không thụ lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất như thế nào?

Căn cứ tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cụ thể như sau:

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024;

+ Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.

Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khi giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 phải ra quyết định giải quyết tranh chấp.

Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm chỉnh chấp hành. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu để làm căn cứ cho giải quyết tranh chấp đất đai.

- Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Bài viết liên quan

  • Chồng tự ý bán đất là tài sản chung mà không có sự đồng ý của vợ thì có được không? Sau khi ly hôn tài sản chung được chia như thế nào?

  • Hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự không?

  • Giấy khai sinh không có tên cha thì khi cha mất con có được quyền hưởng di sản thừa kế khi không có di chúc hay không?

  • Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không? Tài sản chung của vợ chồng quy định như thế nào?

  • Đặt cọc mua đất nhưng việc sang tên kéo dài lâu năm có được không? Người mua đất tự ý bỏ cọc có phải trả bồi thường không?

  • Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không? Việc hủy bỏ di chúc có làm mất quyền hưởng di sản hay không?

  • Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ dự án đầu tư được quy định ra sao? Nguyên tắc quản lý tài sản cố định là gì?

  • Tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết 198 là gì? Quy định chi tiết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

  • Doanh nghiệp cho thuê tài sản thì có đóng thuế thu nhập doanh nghiệp không? Quy định cụ thể như thế nào?

  • Hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai thuế từ 2026, nếu khai thuế 2026 cao hơn mức khoán 2025 có bị truy thu không?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI