ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Trường hợp bố mất không để lại di chúc thì con chưa sinh ra có được hưởng di sản thừa kế không?

Thứ ba, Ngày 05/05/2026 14:31

Chồng tôi đã qua đời trong lúc tôi đang mang thai và không để lại di chúc. Vậy con tôi khi sinh ra có được hưởng di sản thừa kế của bố không? Những người nào có quyền thừa kế khi người mất không để lại di chúc?

Trường hợp bố mất không để lại di chúc thì con chưa sinh ra có được hưởng di sản thừa kế không?

Tại Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 quy định phân chia di sản theo pháp luật như sau:

Phân chia di sản theo pháp luật
1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Bên cạnh đó, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:

Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, trường hợp bố mất không để lại di chúc thì con chưa sinh (thai nhi) vẫn được hưởng di sản thừa kế nếu đã thành thai trước khi người bố mất và sinh ra còn sống.

Khi chia di sản, phải dành lại một phần bằng với những người thừa kế cùng hàng cho thai nhi; nếu sinh ra còn sống thì được nhận, nếu không thì phần này được chia lại cho những người thừa kế khác.

Nhiều con nhưng bố mẹ chỉ thừa kế cho 1 người

Trường hợp bố mất không để lại di chúc thì con chưa sinh ra có được hưởng di sản thừa kế không? (Hình từ Internet)

Những người nào có quyền thừa kế khi người mất không để lại di chúc?

Căn cứ theo khoản Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
...

Bên cạnh đó, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người thừa kế theo pháp luật khi người mất không để lại di chúc như sau:

(1) Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý:

- Những người thừa kế cùng hàng sẽ chia đều phần di sản.

- Nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước hoặc họ từ chối nhận di sản, quyền thừa kế sẽ chuyển sang hàng thừa kế sau.

Di sản thừa kế được hạn chế phân chia khi nào?

Căn cứ Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hạn chế phân chia di sản như sau:

Hạn chế phân chia di sản
Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.

Như vậy, di sản thừa kế được hạn chế phân chia trong trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế.

Bài viết liên quan

  • Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự?

  • Sau ly hôn có được yêu cầu chia nghĩa vụ trả nợ chung không? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?

  • Người sử dụng đất có thể khiếu nại đất đai theo các hình thức nào? Cách viết đơn khiếu nại đất đai 2026?

  • Có được ủy quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế? Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định ra sao?

  • Khoản 2 Điều 132 Bộ luật Hình sự mới nhất? Quy định khung hình phạt tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Hình sự ra sao?

  • Chồng tự ý bán đất là tài sản chung mà không có sự đồng ý của vợ thì có được không? Sau khi ly hôn tài sản chung được chia như thế nào?

  • Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành thì xử lý ra sao? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất?

  • Hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự không?

  • Giấy khai sinh không có tên cha thì khi cha mất con có được quyền hưởng di sản thừa kế khi không có di chúc hay không?

  • Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không? Tài sản chung của vợ chồng quy định như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI