ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết 198 là gì? Quy định chi tiết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Thứ hai, Ngày 20/04/2026 08:35

Tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết 198 là gì? Quy định chi tiết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm? Doanh nghiệp nhỏ và vừa nào không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết 198 là gì? Quy định chi tiết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu là một trong những cơ chế, chính sách đặt biệt để phát triển kinh tế tư nhân.

Do đó, để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp vừa và nhỏ;

- Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 17/5/2025 trở về sau. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước ngày 17/5/2025 thì phải còn trong thời gian áp dụng ưu đãi, thời gian được tính kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Theo đó, tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được xác định dựa trên quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP như sau:

(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

(2) Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại mục (1).

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại mục (1).

(3) Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại mục (1) và (2).

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại mục (1) và (2).

Miễn thuế TNDN 3 năm: Tất cả thông tin doanh nghiệp cần biết

Tiêu chí miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị quyết 198 là gì? Quy định chi tiết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa nào không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm?

Tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng đới với các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

- Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì nguyên tắc áp dung ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

Bài viết liên quan

  • Luật Đất đai 2003 còn hiệu lực hay không? Người sử dụng đất được quy định ra sao theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai hiện hành?

  • Bị hại đã rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích thì có được nộp đơn lại không?

  • Xử phạt hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng mới nhất cập nhật đến tháng 5/2026

  • Khi đăng ký kết hôn giữa hai người Việt Nam từ 1/1/2026 có cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

  • Người chung hộ khẩu với người đã mất có đương nhiên được hưởng quyền thừa kế di sản hay không?

  • Khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự?

  • Công văn 244/QLĐĐ-KSQLSDĐÐ hướng dẫn về tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai ra sao?

  • Đã hết thời hiệu có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế không? Không áp dụng thời hiệu khởi kiện khi nào?

  • Ly hôn của người nước ngoài có thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam không? Quy định pháp luật cụ thể ra sao?

  • Sổ đỏ bố mẹ tặng cho con gái đã có chồng là tài sản riêng hay là tài sản chung? Khi nào con rể được đứng tên trong sổ đỏ bố mẹ tặng cho con gái?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI