ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân?

Thứ bảy, Ngày 06/06/2026 08:51

Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân?

Khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế thì di sản sẽ thuộc về ai?

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ như sau:

Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 Bộ luật dân sự 2015;

- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân?

Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân? (Hình từ Internet)

Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân?

Căn cứ Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ như sau:

Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Nghị định này gồm:
1. Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
b) Vật chứng vụ án, tài sản khác bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự (sau đây gọi là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu).
2. Bất động sản vô chủ, gồm:
a) Bất động sản không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự.
b) Bất động sản mà chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, gồm: Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Tài sản là di sản không có người thừa kế, gồm:
a) Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự.
b) Tài sản hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế nhưng không có người chiếm hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự.
c) Phần quyền sở hữu bất động sản khi một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự.
...

Theo quy định trên thì tài sản hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế nhưng không có người chiếm hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 thì tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Cơ quan nào chủ trì quản lý đối với di sản không có người thừa kế?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
...
4. Đối với bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế thì Sở Tài chính nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với bất động sản, Phòng Tài chính - Kế hoạch nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với động sản; trường hợp một vụ việc bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau (bất động sản và động sản) thì Sở Tài chính nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
...

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn làm đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại khoản này bởi điểm a khoản 7 Điều 20 Nghị định 125/2025/NĐ-CP

Thẩm quyền quyết định xác lập và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
...
7. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Làm đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với ... tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP;
...

Từ các quy định trên thì đối với di sản không có người thừa kế thì Sở Tài chính nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với bất động sản, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với động sản; trường hợp một vụ việc bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau (bất động sản và động sản) thì Sở Tài chính nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.

Bài viết liên quan

  • Trên Sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung của vợ chồng hay không? Có giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ hay không?

  • Luật Đất đai 2003 còn hiệu lực hay không? Người sử dụng đất được quy định ra sao theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai hiện hành?

  • Bị hại đã rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích thì có được nộp đơn lại không?

  • Xử phạt hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng mới nhất cập nhật đến tháng 5/2026

  • Khi đăng ký kết hôn giữa hai người Việt Nam từ 1/1/2026 có cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

  • Người chung hộ khẩu với người đã mất có đương nhiên được hưởng quyền thừa kế di sản hay không?

  • Khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự?

  • Công văn 244/QLĐĐ-KSQLSDĐÐ hướng dẫn về tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai ra sao?

  • Đã hết thời hiệu có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế không? Không áp dụng thời hiệu khởi kiện khi nào?

  • Ly hôn của người nước ngoài có thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam không? Quy định pháp luật cụ thể ra sao?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI