ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Thứ hai, Ngày 08/06/2026 09:13

Đối với hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 2026 thì có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Đối với hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 2026 thì có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, cụ thể như sau:

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác hoặc tài sản đồng sở hữu của bản thân với cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 44, điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định này;
b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản trái quy định của pháp luật;
c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
đ) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép tài sản của người khác;
e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
...

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Tự ý chuyển nhượng tài sản cầm cố không chính chủ có bị truy cứu trách  nhiệm hình sự không?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
...
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và g khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1; các điểm b, đ và e khoản 2 Điều này;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu.

Theo đó, Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

- Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, về Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự là gì?

Theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 thì:

Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:

- Không có sự việc phạm tội;

- Hành vi không cấu thành tội phạm;

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Tội phạm đã được đại xá;

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

- Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.

>> Tải về mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất

>> Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được hưởng án treo?

Bài viết liên quan

  • Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân?

  • Trên Sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung của vợ chồng hay không? Có giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ hay không?

  • Luật Đất đai 2003 còn hiệu lực hay không? Người sử dụng đất được quy định ra sao theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai hiện hành?

  • Bị hại đã rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích thì có được nộp đơn lại không?

  • Xử phạt hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng mới nhất cập nhật đến tháng 5/2026

  • Khi đăng ký kết hôn giữa hai người Việt Nam từ 1/1/2026 có cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

  • Người chung hộ khẩu với người đã mất có đương nhiên được hưởng quyền thừa kế di sản hay không?

  • Khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự?

  • Công văn 244/QLĐĐ-KSQLSDĐÐ hướng dẫn về tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai ra sao?

  • Đã hết thời hiệu có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế không? Không áp dụng thời hiệu khởi kiện khi nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI