ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com
Hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự không? Quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án dận sự hiện nay bao gồm những gì? Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có nêu rõ:
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.
Như vậy, căn cứ theo thì người hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự thì có thể xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo trường hợp quy định điểm b khoản 1 nêu trên rằng "người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả".
Tuy nhiên, việc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự còn phải dựa vào các yếu tố cấu thành hành vi phạm tội của người đó cùng với các tình tiết cụ thể khác để cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định mức độ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự.
Cho nên, người hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhưng còn tùy thuộc vào từng tình tiết cụ thể của người đó và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
*Trên đây là thông tin về "Hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?"

Hoàn thành nghĩa vụ thi hành án dân sự có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không? (Hình từ internet)
Căn cứ theo Điều 7a Luật Thi hành án dân sự 2008 được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 thì quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án dận sự hiện nay như sau:
(1) Người phải thi hành án có các quyền sau đây:
- Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;
- Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008;
- Được thông báo về thi hành án;
- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
- Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008;
- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
- Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008;
- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
(2) Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
- Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;
- Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;
- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
- Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008.
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thi hành án dân sự 2008 thì tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự hiện nay được quy định như sau:
(1) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt.
Đương sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Đương sự là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt thì cơ quan thi hành án dân sự phải bố trí phiên dịch.
(2) Người phiên dịch phải dịch đúng nghĩa, trung thực, khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
